TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC ĐẤT BỊ THU HỒI SẼ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG 

Các trường hợp thu hồi đất và vấn đề bồi thường theo Luật Đất đai 2024
Trong một số trường hợp, Nhà nước có quyền thu hồi đất của cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất. Điều này có thể xảy ra vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội, hay khi người sử dụng đất vi phạm các quy định về đất đai. Vậy khi nào Nhà nước sẽ thu hồi đất? Và liệu người sử dụng đất có được bồi thường khi đất bị thu hồi? Cùng tìm hiểu các quy định pháp lý cụ thể trong bài viết dưới đây.

Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024

Theo Điều 16 Luật Đất đai 2013 (sửa đổi, bổ sung 2024), Nhà nước có quyền thu hồi đất trong các trường hợp sau:

  1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh: Đây là trường hợp Nhà nước cần đất để đảm bảo an ninh quốc gia, bảo vệ lãnh thổ.
  2. Thu hồi đất vì lợi ích quốc gia, công cộng: Các dự án phục vụ cho phát triển kinh tế, hạ tầng công cộng, cơ sở y tế, giáo dục hoặc các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng.
  3. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai: Người sử dụng đất vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng đất mà không thể khắc phục được.
  4. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất: Trường hợp đất không còn nhu cầu sử dụng, hoặc khi đất gây nguy hiểm đến tính mạng con người, hoặc người sử dụng đất tự nguyện trả lại.

Điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Căn cứ vào Điều 75 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất sẽ được bồi thường khi đất bị thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội.

Điều này bao gồm các trường hợp:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận này.

Ngoài ra, tại Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, quy định về bồi thường cho người sử dụng đất không có giấy tờ quyền sử dụng đất, nếu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, họ cũng sẽ được bồi thường.

Trong trường hợp bồi thường bằng tiền, khoản tiền bồi thường sẽ bị trừ đi các khoản nghĩa vụ tài chính như thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Trường hợp không được bồi thường khi đất bị thu hồi

Theo Điều 82 Luật Đất đai 2013, có một số trường hợp đất bị thu hồi nhưng người sử dụng đất sẽ không được bồi thường. Các trường hợp này bao gồm:

  1. Đất không phải trả tiền sử dụng đất (trừ đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp).
  2. Đất được giao cho tổ chức với quyền miễn tiền sử dụng đất.
  3. Đất thuê trả tiền hàng năm hoặc thuê một lần nhưng được miễn tiền thuê đất (trừ hộ gia đình, cá nhân thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng).
  4. Đất công ích cấp xã, đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  5. Đất thuộc quỹ đất công, đất do Nhà nước giao để quản lý.
  6. Đất bị sử dụng sai mục đích và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm.
  7. Đất bị hủy hoại do hành vi cố ý của người sử dụng.
  8. Đất giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc thẩm quyền.
  9. Đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính (như không đóng thuế đất, tiền sử dụng đất) và bị xử phạt hành chính mà không thực hiện nghĩa vụ sẽ không được bồi thường.

Kết luận

Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất trong nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm cả vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế xã hội và các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp thu hồi đất đều được bồi thường. Việc bồi thường phụ thuộc vào việc người sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận này. Các trường hợp không được bồi thường thường liên quan đến việc sử dụng đất không hợp pháp, hoặc đất không thuộc diện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn về vấn đề đất đai, hãy liên hệ ngay với Công ty TNHH Luật Thái Dương để được hỗ trợ kịp thời.

Điện thoại: 0866 222 823

Email: luatthaiduonghanoi@gmail.com

Website: https://luatthaiduonghanoi.com

Fanpage: https://www.facebook.com/luatthaiduongfdihanoi

Địa chỉ: Tòa nhà Licogi 13, Số 164 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội

0866222823